Đá 0x4 đảm bảo chất lượng, khối lượng, nguồn hàng, thời gian giao hàng tại VLXD Duy Thịnh Phát. Tất cả đều được công khai minh bạch dựa trên uy tín gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp đá xây dựng tại tp hcm và các tỉnh lân cận. Nếu bạn đang tìm hiểu về đá 0x4 hãy xem qua bài viết dưới đây.
Báo giá đá 0x4 tại VLXD Duy Thịnh Phát
Bảng báo giá đá 0x4 cập nhật [hôm nay]
| 🔰 Đá 0x4 đen | ⦿ Giá đá: 200.000/1m3 |
| 🔰️ Đá 0x4 xám | ⦿ Giá đá: 280.000/1m3 |
| 🔰️ Đá 0x4 xanh | ⦿ Giá đá: 360.000/1m3 |
Báo giá đá 0x4 trên đã bao gồm tất cả chi phí vận chuyển tới chân công trình tại nội thành thành phố HCM và 10% thuế VAT.
Khách hàng không lấy VAT giảm 10% so với mức giá ban đầu
Báo giá đá 0x4 trên chưa bao gồm chi phí san gạt, lu lèng, đầm nén …
Báo giá đá 0x4 chi tiết trước và sau thuế (VAT) rõ ràng vì tính chất đầy biến động của thị trường, cập nhật giá đá 0x4 theo ngày mong quý khách hàng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh
Hotline/zalo: 0917 802 999 - 0901 002 567để được tư vẫn kĩ hơn về báo giá đá 0x4 cũng như các loại đá xây dựng khác trên thị trường
Đá 0x4 là loại đá có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 40mm được cấp phối với các loại đá nhỏ hơn như đá mi sàng và đá mi bụi theo tỷ lệ phụ thuộc vào nhu cầu của dự án, đá 0x4 được sử dụng phổ biến làm đá cấp phối cho nền đường, hạ tầng hay để dặm vá hoặc làm mới nguyên một tuyến đường.
Đá 0x4 được coi là loại vật liệu tốt, tạo độ bền chắc và có thể sử dụng trong cả những trường hợp san lấp nền nhà, móng nhà, hạ tầng…Chính bởi nhiều ưu điểm và được ứng dụng trong những giai đoạn quan trọng nên khối lượng đá 0x4 được sử dụng cho các dự án thường rất lớn.
Vì vậy khách hàng cần theo dõi và cập nhật báo giá đá 0x4 thường xuyên để đảm bảo quyền lợi khách hàng cũng như lên dự toán đấu thầu chính xác
Nắm bắt chính xác và kịp thời báo giá đá 0x4 giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn được sản phẩm đá 0x4 chất lượng, phù hợp với dự án của mình đồng thời có được địa chỉ cung cấp đá 0x4 giá tốt
Chất lượng đá 0x4 dựa trên sự uy tín của đơn vị cung cấp đá sẽ giúp bạn an tâm hơn khi mua hàng. Đá 0x4 còn được gọi là: Đá base A, Đá base B hay Đá dăm loại 1, Đá dăm loại 2, Đá cấp phối loại 1, Đá cấp phối loại 2
Ngoài ra chất lượng của đá 0x4 còn phụ thuộc vào các yếu tố như: Độ nén chặt sau khi lu nén, hàm lượng bụi và tạp chất có trong đá, mác đá …..
Khác biệt giữa giá đá 0x4 với các loại đá xây dựng khác
Báo giá đá 0x4 từ các đơn vị cung cấp đưa ra thường chia thành 2 loại cấp phối: Cấp phối đá 0x4 loại 1 và Cấp phối đá đá 0x4 loại 2
Mỗi loại cấp phối đá 0x4 này đều có sự khác biệt cả về hình dạng bên ngoài như kích thước lẫn công năng sử dụng và giá thành của đá, sự khác biệt về kích thước và công năng của các loại cấp phối đá 0x4 tạo nên giá trị khác nhau của mỗi loại đá 0x4 khác nhau.
Cùng tham khảo thêm báo giá các loại đá xây dựng thông dụng trên thị trường qua báo giá dưới đây:
| STT | CHỦNG LOẠI | ĐƠN VỊ TÍNH | BÁO GIÁ ĐÁ CÓ VAT |
|---|---|---|---|
| 1 | Đá mi bụi | m3 | 180.000 |
| 2 | Đá mi sàng | m3 | 190.000 |
| 3 | Đá 0x4 | m3 | 200.000 |
| 4 | Đá 1x2 | m3 | 300.000 |
| 5 | Đá 2x4 | m3 | 310.000 |
| 6 | Đá 4x6 | m3 | 330.000 |
| 7 | Đá 5x7 | m3 | 340.000 |
| 8 | Đá hộc đục máy | m3 | 420.000 |
| 9 | Đá chẻ | m3 | 450.000 |
| 10 | Đá cấp phối Dmax 25 | m3 | 350.000 |
Đá 0x4 hay còn gọi là dá dăm có kích cỡ khoảng 40mm. Không giống như các loại đá xây dựng khác, đá 0x4 có ưu điểm tạo độ bền vững tốt nhờ có khả năng kết dính khi gặp nước rất tốt.
Đá 1×2 là loại đá thường có kích thước 10×28 mm ( hoặc cũng có thể kích thước là 10×25 mm hay còn gọi là đá 1×2 bê tông, kích thước 10×22 mm gọi là đá 1×2 quy cách,…)
Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng đá khác nhau mà nhà thầu lựa chọn loại đá xây dựng khác nhau để phù hợp với yêu cầu của dự án
Những sản phẩm đá 1×2 chủ yếu dùng để đổ bê tông cho công trình như: nhà cao tầng, cầu cảng, đường xá và đặc biệt là sử dụng nhiều tại nhà máy sản xuất bê tông tươi.
Đá xây dựng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng được ứng dụng nhiều cho sản xuất bê tông tươi hoặc các cấp phối bê tông khô để tạo nên các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn.
Đá 1×2 cũng chia thành các loại dựa theo đặc điểm bên ngoài hoặc nguồn gốc của chúng chẳng hạn: Đá 1×2 xanh biên Hòa, Đá 1×2 đen và đá 1×2 xám…